64 Quẻ Dịch theo vi.wikipedia.org

Thảo luận trong 'Cổ học tinh hoa' bắt đầu bởi Admin, 19/10/21.

  1. Admin

    Admin Administrator

    Quẻ dịch số 01: Thuần Càn
    Trích dẫn nguồn: https://vi.wikipedia.org/wiki/Thuần_Càn


    Quẻ Thuần Càn còn gọi là quẻ Càn (乾 qián), tức Trời là quẻ số một trong Kinh Dịch.
    • Nội quái là: ☰ (||| 乾 qián) Càn hay Trời (天).
    • Ngoại quái là: ☰ (||| 乾 qián) Càn hay Trời (天).
    Phục Hy ghi: quẻ hoàn toàn thuộc tính cương kiện.

    Mục lục
    Thoán từ
    Thoán từ: Càn: nguyên, hanh, lợi, trinh (乾: 元, 亨, 利, 貞)[1].

    Dịch: Quẻ Càn, mở nghiệp lớn, có bốn đức: Có sức sáng tạo lớn lao (nguyên), thông suốt và thuận tiện (hanh), lợi ích thích đáng (lợi), ngay thẳng và bền vững (trinh).

    Chiêm: (coi điềm lành, dữ) ♦ Quẻ này có 3 hào tốt - đánh dấu là (o). ♦ Quẻ Bát Thuần Càn do 2 đơn quái Càn chồng lên nhau, vì vậy có cùng tên, tượng quẻ, và tính cách với đơn quái Càn. ♦ Nếu là phái nữ mà gặp quẻ Bát Thuần Càn thì có nghĩa là người nữ này quá Dương. Họ cần Âm tức là mềm mỏng, dịu dàng hơn nữa. Nếu không thì sẽ gặp trở ngại. ♦ Con hươu ở trên mây, thiên lộc, được hưởng bổng lộc trời ban. ♦ Thợ mài dũa ngọc, người ta phải chăm chỉ học tập để thành người hữu dụng. ♦ Trăng tròn trên bầu trời, ánh sáng tỏa ra khắp nơi nơi. ♦ Một ông quan đang trèo lên thang ngắm trăng, thăng quan tiến chức nhanh chóng và liên tục. ♦ Nếu bạn đang đau ốm thì quẻ này liên quan đến não bộ, phổi hoặc hệ thần kinh. ♦ Đây là quẻ thuộc tháng tư, tốt về mùa xuân và đông, xấu về mùa hạ.

    Hình: có sáu con rồng ngự trên trời. Lục long ngự thiên.

    Tượng: Quảng đại bao dung.

    Khí chất: Quyền biến

    Dáng: Con ngựa.

    Hào từ
    Sơ cửu
    Sơ cửu: tiềm long vật dụng. 初九。潛龍勿用 [1]

    Giải nghĩa từ:

    • 初 - danh từ để chỉ hào thứ nhất trong mỗi quẻ.
    • Cửu 九– danh từ chỉ hào dương.
    • Tiềm 潛- cất kín, giấu ở bên trong.
    • Long 龍- con rồng.
    • Vật 勿- chớ, không nên, không được.
    • Dụng 用- ứng dụng.
    Dịch: Hào 1 dương: Rồng còn ẩn náu, chưa (đem tài ra) dùng được.

    Cửu nhị
    Cửu nhị: Hiện long tại điền, lợi kiến đại nhân 九二。現龍在田,利見大人。

    Giải nghĩa từ:

    • Hiện 現 - biểu hiện, hiện lên, hiện ra.
    • Tại 在 - ở.
    • Điền 田 - đồng ruộng, đất trồng.
    • Kiến 見 – gặp, gặp mặt.
    • Lợi kiến Đại nhân 利見大人 ý nói người có tài đức, cả người lập thân và người thành đạt. Hai loại người đó nên gặp nhau và hợp lực với nhau thì đều cùng có lợi.
    Dịch: Hào thứ 2 dương. Rồng đã hiện ở cánh đồng, ra mắt đại nhân thì lợi.(o)

    Cửu tam
    Cửu tam: quân tử chung nhật càn càn, tịch dịch nhược, lệ, vô cữu.九三。君子終日乾乾。夕惕若,厲,無咎。

    Giải nghĩa từ:

    • Càn càn 乾乾 - hăng hái hoạt động.
    • Tịch 夕– buổi tối.
    • Dịch 惕 – kinh sợ. Tịch dịch nhược 夕惕若 – đến tối vẫn còn ưu tư lo lắng.
    • Lệ 厲 – nguy hiểm.
    • 無 – không.
    • Cữu 咎 – lỗi lầm.
    Giảng: Người quân tử suốt ngày hăng hái tự cường, đến tối vẫn còn thận trọng như lo sợ nguy hiểm, nhưng không có lỗi.(o).

    Cửu tứ
    Cửu tứ: hoặc dược, tại uyên, vô cữu. 九四。或躍在淵,無咎。

    Giải nghĩa từ:

    • Hoặc 或 – có thể thế này, có thể thế kia.
    • Dược 躍 – nhảy lên.
    • Uyên 淵 – vực thẳm.
    Dịch: Như con rồng có khi bay nhảy, có khi nằm trong vực, không mắc lỗi.

    Cửu ngũ
    Cửu ngũ: phi long tại thiên, lợi kiến đại nhân. 九五。飛龍在天,利見大人。

    Giải nghĩa từ:

    • Phi 飛 – bay.
    Dịch: Rồng bay trên trời, ra mắt đại nhân thì lợi.

    Giảng: Khổng Tử giải thích: Vạn vật đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầu, thủy lưu thấp 水流濕 nước chảy chỗ trũng, hỏa tựu táo 火就燥 lửa tìm đến chỗ khô, vân tòng long 雲從龍 mây theo rồng, phong tòng hổ 風從虎 gió theo hổ, thánh nhân tác nhi vạn vật đổ 聖人柞而萬物睹 thánh nhân ra đời vạn vật trông theo. Bản hồ thiên giả thân thượng 本乎天者親上 vật nào gốc ở trời thì thân thuộc với cõi trên. Bản hồ địa giả thân hạ 本乎地者親下 vật nào gốc ở đất thì thân thuộc với cõi dưới mệnh người trông

    Thượng cửu
    Thượng cửu: kháng long hữu hối.上九。亢龍有悔。

    Giải nghĩa từ:

    • Thượng 上 – hào trên cùng.
    • Kháng 亢 – cao, cao hết mức, quá.
    • Hối 悔 – hối hận.
    Dịch: Rồng lên cao quá, có hối hận.

    Giảng: Khi đọc hào này Khổng Tử nói: quý mà không có ngôi vị, cao mà không có dân, người hiền ở dưới lại không giúp, cứ vậy mà hành động tất phải hối hận. 子曰:貴而無位,高而無民, 賢人在下位而無輔,是以動而有悔也. Tử viết: quý nhi vô vị, cao nhi vô dân, hiền nhân tại hạ vị nhi vô phụ, thị dĩ động nhi hữu hối dã.

    Dụng cửu
    Dụng cửu: Hiện quần long vô thủ, cát. 用九。現群龍無首,吉。

    Giải nghĩa từ:

    • Quần long 群龍– bầy rồng.
    • Thủ 首– đầu, người đứng đầu, thủ lĩnh.
    • Cát 吉 – tốt.
    • Dụng cửu 用九 – chỉ có ở quẻ Càn. Và ở quẻ Khôn là Dụng lục 用六 các quẻ khác không có.
    Dịch: Xuất hiện bầy rồng không có đầu, tốt.(o)

    Giảng: Chu Hy giảng: Gặp quẻ càn này mà sáu hào dương đều biến ra âm cả, tức là cương mà biến ra nhu, thì tốt. Thánh nhân dùng cái tượng bầy rồng sáu hào dương mà không đầu tức là nhu để diễn ý đó.

    Hàn Phi nói: Như mặt trời Mặt Trăng sáng chiếu, bốn mùa vận hành, mây trăng gió thổi, vua đừng để trí lụy tâm, đừng để điều riêng hại mình. Gởi trị loạn nơi pháp thuật, giao phải trái nơi thưởng phạt, phó nặng nhẹ nơi quyền hành.

    Khổng Tử giải nghĩa:

    • Trong thoán truyện:
    Càn, Nguyên: đại tại càn nguyên, vạn vật tư thỉ, nãi thống thiên.
    Hanh: Vân hành vũ hí, phẩm vật lưu hình. Đại minh chung thỉ, lục vị thì thành, thì thừa lục long, dĩ ngự thiên.
    Lợi, Trinh: Càn đạo biến hóa, các chính tính mệnh, bảo hợp thái hòa, nãi lợi trinh. Thủ xuất thứ vạt, vạn quốc hoàn minh.

    • Trong "đại tượng truyện":
    Trời dịch chuyển mạnh mẽ, người quân tử tự cường phấn đấu vươn lên không ngưng nghỉ.
    Thiên hành kiện, quân tử dĩ tự cường bất tức. 象曰:天行健, 君子以自強不息. Thiên 天 – trời. Hành 行 – biến đổi không ngừng, dịch chuyển, vận động, bước chân đi. Kiện 健 – khỏe, khỏe khoắn, mạnh mẽ, tráng kiện. Quân tử 君子 – người quân tử. 以– lấy, dùng. Tự cường 自強– tự cường. Bất tức 不息– không ngơi nghỉ.

    Giải nghĩa: Kiện dã. Chính yếu. Cứng mạnh, khô, lớn, khỏe mạnh, đức không nghỉ. Nguyên hanh lợi trinh chi tượng: tượng vạn vật có khởi đầu, lớn lên, toại chí, hóa thành.

    Tham khảo
    • Thiệu Vĩ Hoa, 1995. Chu Dịch với Dự Đoán Học. Mạnh Hà Dịch. Nhà xuất bản Văn hóa. Hà Nội. 496 trang
    • Nguyễn Hiến Lê. Kinh Dịch - Đạo của người quân tử
    • Nguyễn Quốc Đoan,1998. Chu Dịch Tường Giải. Nhà xuất bản Văn hóa - Thông tin. Hà Nội. 797trang
    • Vưu Sùng Hoa, 1997. Mai Hoa Dịch Tân Biên. Nhà xuất bản Văn hóa - Thông tin. Hà Nội. 520 trang
    • Dương Ngọc Dũng, Lê Anh Minh, 1999. Kinh Dịch và cấu hình tư tưởng Trung Quốc. Nhà xuất bản Khoa học Xã hội. Hà Nội.770 trang

     
  2. Admin

    Admin Administrator

    Quẻ dịch số 2: Thuần Khôn
    Trích dẫn nguồn: https://vi.wikipedia.org/wiki/Thuần_Khôn

    Quẻ Thuần Khôn còn gọi là quẻ Khôn (坤 kūn), tức Đất là quẻ số 2 trong Kinh Dịch.

    Đất mẹ, nhu thuận,
    sinh sản và nâng đỡ muôn vật,

    Phục Hy ghi: Khôn nghĩa là thuận.

    THOÁN TỪ Văn Vương viết:
    DỊCH: Quẻ Khôn có sức sáng tạo lớn lao (nguyên), thông suốt và thuận tiện (hanh), lợi ích thích đáng (lợi), ngay thẳng và có đức chính và bền của con ngựa cái. Người quân tử có dịp thi thố tài năng nhưng tự thủ xướng thì dễ bị lầm, để người khác thủ xướng mà mình theo sau thì được, chỉ mong có ích cho mọi người thì lợi. Yên lòng giữ đức bền, tốt. Khôn, nguyên, hanh, lợi tẫn mã chi trinh. Quân tử hữu du vãng, tiên mê hậu đắc, chủ lợi. Tây Nam đắc bằng, Đông Bắc táng bằng. An trinh, cát. 坤,元,亨,利牝馬之貞。 君子有攸往,先迷後得,主利。 西南得朋,東北喪朋。安貞,吉。 Khôn 坤 – đất, mẹ, đất mẹ. Tẫn mã 牝馬– con ngựa cái. Du 攸– thoáng ngang qua. Vãng 往– đi, đã qua. Tiên 先– trước, làm trước. 迷 – lầm lạc. Hậu 後 – sau, nối dõi. Đắc 得– được. Chủ 主 – chủ nhân, chúa. Tây Nam 西南 – phương vị quẻ Khôn = hãy là chính mình. Đông Bắc 東北 – ngược hướng với phương vị quẻ Khôn = đối nghịch với bản tính của chính mình. Làm một việc không hợp với bản tính của mình thì khó thành công. Một cách hiểu khác: theo Hậu Thiên Bát Quái thì Đông Bắc là phương vị của quẻ Cấn 艮. Cấn là ngưng nghỉ là bằng lòng với cái mình có, không hợp với nhiệm vụ nặng nề và khí chất của Khôn là đảm lược. Bằng 朋 – bạn, cộng sự, đối tác; một loại tiền tệ thời cổ. Táng 喪– mất. An 安– yên bình.

    CHIÊM: ♦ Quẻ này có 2 hào tốt (o), hai hào xấu (x). ♦ Bạn có người yêu hay vợ giỏi giang tốt nết. ♦ Mười một cái miệng, bạn là người đảm đang và tốt nết nuôi được mười một cái miệng ăn. ♦ Một ông quan ngồi trên đống tiền, tay hòm chìa khóa, tiến tài tiến lộ, thành công về công danh và kinh doanh, tiền bạc được quản lý chặt chẽ. ♦ Một vị thần mặc giáp vàng ngồi trên đài cao giao giao bằng sắc cho một ông quan, công lao của bạn thật to lớn, được tôn vinh và ca ngợi. ♦ Không làm điều gì không có mục đích hoặc không có lý do. ♦ Làm giùm người khác là tốt. ♦ Quẻ tháng mười. Tốt về mùa đông và xuân và xấu về mùa hạ. ♦ Đây là một trong 8 quẻ bát thuần, bệnh nhân đau nặng sẽ phục hồi nhưng phải lâu.

    HÌNH: sinh sản và nâng đỡ muôn vật. 生再萬物. Sinh tái vạn vật.

    TƯỢNG: Vua xướng tôi họa, vua tôi hòa hợp. 君倡臣和. Quân xướng thần họa.

    KHÍ CHẤT: Đảm lược.

    DÁNG: Con trâu.

    HÀO TỪ Chu Công viết:
    1- Đạp lên sương thì biết băng dày sắp đến. (x)
    Sơ lục: Lý sương, kiên băng chí. 初六。履霜,堅冰至。 履 – dẫm, đạp, đi theo; giày đóng bằng da. Sương 霜– hơi nước đọng lại thành giọt. Kiên 堅– vững lòng, không lo sợ. Băng 冰– nước đá. Chí 至– đến.

    Nhà nào tích lũy điều lành thì tất có thừa phúc để đến đời sau. Nhà nào tích lũy việc chẳng lành tất có thừa tai vạ để đến đời sau.

    2- Âm Đức thẳng, vuông, lớn thì cho dù thiếu học vấn cũng không bị bất lợi. (o)
    Lục nhị: Trực phương đại, bất tập vô bất lợi. 六二。直方大,不習旡不利。
    Trực 直 – thẳng, thẳng thắn, chính trực. Phương 方– vuông vức, đạo đức. Đại 大– lớn. Tập 習– làm đi làm lại nhiều lần cho quen, rèn luyện. Vô bất lợi 旡不利 – chẳng có gì là không lợi cả.

    Văn ngôn giảng thêm: Người quân tử ngay thẳng ở trong lòng thì phải có đức kính, phải có đức nghĩa. Có hai đức kính và đức nghĩa đó sẽ không bị cô lập.

    3- Ngậm chứa đức tốt không để lộ ra nên giữ vững được, cũng theo người trên mà làm việc nước, không mong công trạng thì sau cũng có kết quả.
    Lục tam: Hàm chương khả trinh, hoặc tòng vương sự, vô thành, hữu chung. 六三。含章可貞,或從王事,旡成,有終。
    Hàm 含– ngậm trong miệng. Chương 章– văn chương, chương trình, tấu chương. Khả trinh 可貞– có thể giữ bền được. Hoặc tòng 或從 – đi theo cũng được, không theo cũng chẳng sao. Vương sự 王事 – việc nước, việc quốc gia. Vô thành 旡成 – Không có thành tích, không có công trạng. Hữu chung 有終 – đi đến cùng, có kết quả.

    Văn ngôn bàn thêm: Ngậm chứa đức tốt, theo người trên làm việc mà không dám chiếm lấy sự thành công, đó là đạo của đất, của vợ, của bề tôi (địa đạo, thê đạo, thần đạo). Đó là cách cư xử của người dưới đối với người trên.

    4- Kín đáo giữ gìn như cái túi thắt miệng lại thì khỏi tội lỗi mà cũng không danh dự.
    Lục tứ: Quát nang, vô cữu, vô dự. 六四。括囊,旡咎,旡譽。Quát 括 - Bó lại, buộc lại. Nang 囊 – Cái túi. Cữu 咎– lỗi, xấu. Dự 譽– khen, đáng khen, vinh dự, danh dự.

    Văn ngôn cho hào này có cái tượng "âm cự tuyệt dương", lúc đó hiền nhân nên ở ẩn, rất thận trọng thì không bị tai họa. Có địa vị đại thần, tài thấp mà địa vị cao nên phải thận trọng thì mới khỏi tội lỗi, an thân mặc dầu không có danh dự gì.

    5- Như cái xiêm màu vàng, lớn, rất tốt. (o)
    Lục ngũ: Hoàng thường, nguyên cát. 六五。黃裳,元吉。
    Hoàng 黃 – màu vàng. Thường 裳 – xiêm, váy, quần.

    Chu Hy giải thích rằng: Vàng là màu trung chính, xiêm là đồ mặc ở phía dưới. Hào lục ngũ là thể âm, ở ngôi tôn, cái đức trung thuận đầy ở trong mà hiện ra ngoài, cho nên tượng nó như thế, mà chiêm của nó là điều lành của bậc đại thiện.

    Dịch tuy coi Khôn không quý bằng Càn, nhưng có lúc coi trọng đức khiêm nhu, mà dịch cho là đức của người văn minh. Tinh thần đó là tinh thần hiếu hòa, trọng văn hơn võ. Chu Công cho hào 5 quẻ Càn là đại quý (phi long tại thiên) nhưng chỉ bảo: lợi kiến đại nhân; hào 5 quẻ Khôn thì khen là nguyên cát hào tốt nhất trong kinh dịch, là có nghĩa vậy.

    Chồng nghe theo vợ, cha nghe theo con.

    6- Rồng đánh nhau ở đồng nội, đổ máu đen máu vàng.(x)
    Thượng lục: Long chiến vu dã, kỳ huyết huyền hoàng. 上六。龍戰于野,其血玄黃。
    Chiến 戰 – đánh nhau. Vu 于- ở, đến. 野 – cánh đồng. Huyết 血– máu. Huyền 玄– màu đen.

    Quản lý chặt chẽ đã lên đến tận cùng rồi. Chặt chẽ nữa chỉ có hỏng việc.

    7- Phải lâu dài, chính và bền thì lợi.
    Dụng lục: Lợi vĩnh trinh. 用六。利永貞。
    Vĩnh 永– lâu dài, mãi mãi, vĩnh viễn.

    Thuyết của Tiên Nho: Sáu hào âm biến thành sáu hào dương, tức thuần Khôn biến thành thuần Càn, như một người nhu nhược biến thành người cương cường, cho nên bảo là: Nên lâu dài, chính và bền.

    Thuyết của Cao Hanh: hỏi về việc cát hay hung lâu dài, mà được "hào" này thì lợi.

    Ăn ở cùng nhau như vợ chồng.

    Khổng Tử:

    • Trong Soán truyện:
    Chí tai Khôn Nguyên, vạn vật tư sinh, nãi thuận thừa thiên.
    Khôn hậu tải vật, đức hợp vô cương, hàm hoàng quang đại, phẩm vật hàm hanh.
    Tấn mã địa loại, hành địa vô cương, nhu thuận lỵ trinh.
    Quân tử du hành, tiên mê thất đạo, hậu thuận đắc thường, tây nam đắc bằng, nãi dự loại hành, đông bắc táng bằng, nải chung hữu khánh.
    An trinh chi cát, ứng địa vô cương.

    • Đại tượng truyện:
    Khôn mang trọng trách của đất, người quân tử lấy đức dày để nâng đỡ vạn vật.
    Địa thế khôn, quân tử dĩ hậu đức tải vật. 象曰:地勢坤,君子以厚德載 物.
    Địa 地– đất, địa vị, vị thế. Thế 勢 – thế lực, ảnh hưởng, vai trò. Hậu 厚– dày. Đức 德 – đức, thiện nghệ, năng lực của bản thân. Tải 載 – chở. Vật 物 – muôn loài, động vật, thực vật.

    Giải nghĩa: Thuận dã. Nhu thuận. Thuận tòng, mềm dẻo, theo đường mà được lợi, hòa theo lẽ, chịu lấy. Nguyên hanh lợi trinh chi tượng.

    Khái niệm chủ yếu[sửa | sửa mã nguồn]

    • "Nhất triêu nhất tịch" (Một sáng, một chiều): Kinh Dịch, Quẻ Khôn, Văn ngôn (坤・文言) có viết: Thần thí kỳ quân, tử thí kỳ phụ, phi nhất triêu nhất tịch chi cố (臣弒其 君、子弒其父、非一朝一夕之故), nghĩa là "Tôi giết vua, con giết cha, không phải do ở cái cớ một sáng một chiều vậy".
    Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

    • Thiệu Vĩ Hoa, 1995. Chu Dịch với Dự Đoán Học. Mạnh Hà Dịch. Nhà xuất bản Văn hóa. Hà Nội. 496 trang
    • Nguyễn Hiến Lê, Kinh Dịch - Đạo của người quân tử
    • Nguyễn Quốc Đoan,1998. Chu Dịch Tường Giải. Nhà xuất bản Văn hóa - Thông tin. Hà Nội. 797trang
    • Vưu Sùng Hoa, 1997. Mai Hoa Dịch Tân Biên. Nhà xuất bản Văn hóa - Thông tin. Hà Nội. 520 trang
    • Dương Ngọc Dũng, Lê Anh Minh, 1999. Kinh Dịch và cấu hình tư tưởng Trung Quốc. Nhà xuất bản Khoa học Xã hội. Hà Nội.770 trang
     
    quangbaweb and toplist like this.
  3. Admin

    Admin Administrator

    Quẻ dịch số 03: Thuỷ Lôi Truân
    Trích dẫn nguồn: https://vi.wikipedia.org/wiki/Thủy_Lôi_Truân


    Quẻ Thủy Lôi Truân

    [​IMG]
    Đồ hình quẻ Thủy Lôi Truân
    còn gọi là quẻ Truân (屯 chún) là quẻ số 03 trong Kinh Dịch.

    Phục Hy ghi: Tự quái, hữu thiên địa, nhiên hậu vạn vật sinh yên, doanh thiên địa chi gian giả, duy vạn vật cổ thụ chi dã truân. Truân giả doanh dã, truân dã vật chi thỉ sanh dã.

    Văn Vương viết thoán từ: Truân: Nguyên, hanh, lợi, trinh, vật dụng hữu du vãng, lợi kiến hầu (屯: 元, 亨, 利, 貞, 勿用有攸往, 利建侯).

    Chu Công viết hào từ:
    Sơ cửu: Bàn hoàn, lợi cự trinh, lợi kiến hầu.
    Lục nhị: Truân như, chuyên như, thừa mã ban như, phỉ khấu hôn cấu, nữ tử trinh bất tự, thập niên nãi tự.
    Lục tam: Tức lộc, vô ngu, duy nhập vu lâm trung, quân tử cơ, bất như xả, vãng lận.
    Lục tứ: Thừa mã ban như, cầu hôn cấu, vãng cát, vô bất lợi.
    Cửu ngũ: Truân kỳ cao, tiểu trinh cát, đại trinh hung.
    Thượng lục: Thừa mã ban như, khấp huyết liên như.

    Giải nghĩa: Nạn dã. Gian lao. Yếu đuối, chưa đủ sức, ngần ngại, do dự, vất vả, phải nhờ sự giúp đỡ. Tiền hung hậu kiết chi tượng: trước dữ sau lành.
     
    quangbaweb and toplist like this.
  4. Admin

    Admin Administrator

    Quẻ dịch số 04: Sơn Thủy Mông
    Trích dẫn nguồn: https://vi.wikipedia.org/wiki/Sơn_Thủy_Mông

    Quẻ Sơn Thủy Mông

    [​IMG]
    Đồ hình quẻ Sơn Thủy Mông
    còn gọi là quẻ Mông (蒙 mèng), là quẻ thứ 04 trong Kinh Dịch.

    • Nội quái là ☵ :)|: 坎 kản) Khảm = (水) Nước
    • Ngoại quái là ☶ :):| 艮 gẽn) Cấn = (山) Núi
    Phục Hy ghi: Tự quái, Truân giả vật chi thi sinh dã, vật sinh tất Mông, cố thụ chi dĩ Mông, Mông giả mông dã, vật chi tử dã.

    Văn Vương ghi thoán từ: Mông: hanh, phỉ ngã cầu đồng mông, đồng mông cầu ngã. Sơ phệ cáo, tái tam độc, độc tắc bất cáo. Lợi trinh (蒙: 亨, 匪我求童蒙, 童蒙求我. 初筮告, 再三瀆, 瀆則不告. 利 貞).

    Chu Công viết hào từ:
    Sơ lục: Phát mông, lợi dụng hình nhân, dụng thoát chất cốc, dĩ vãng lận.
    Cửu nhị: Bao mông cát, nạp phụ cát, tử khắc gia.
    Lục tam: Vật dụng thủ nữ kiến kim phu, bất hữu cung, vô du lợi.
    Lục tứ: Khốn, mông, lận.
    Lục ngũ: Đồng mông cát.
    Thượng cửu: Kích mông, bất lợi vi khấu, lợi ngự khấu.

    Giải nghĩa: Muội dã. Bất minh. Tối tăm, mờ ám, không minh bạch, che lấp, bao trùm, phủ chụp, ngu dại, ngờ nghệch. Thiên võng tứ trương chi tượng: tượng lưới trời giăng bốn mặt.
     
    quangbaweb and toplist like this.

Chia sẻ trang này